- Bùi Thọ Anh
- 0 Comments
- 225 Views
Mẫu hợp đồng sửa chữa xe ô tô là thứ nhiều gara bỏ qua khi tiếp nhận xe, nhưng lại là “lá chắn” quan trọng nhất khi phát sinh chi phí, chậm tiến độ hoặc tranh chấp sau sửa. Nếu bạn đang tìm một mẫu hợp đồng đúng nghiệp vụ gara, dùng được ngay và dễ quản lý, nội dung dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ khi nào cần làm hợp đồng, mẫu chuẩn 2026 gồm những gì và cách áp dụng hiệu quả trong xưởng.
Tại sao phải làm hợp đồng sửa xe ô tô?
Hợp đồng sửa chữa xe ô tô không phải để làm khó khách, mà để bảo vệ cả hai bên khi công việc sửa chữa không còn đơn giản như thay dầu hay bảo dưỡng nhanh. Qua ghi nhận từ các gara đang vận hành ổn định, các tình huống dưới đây xuất hiện với tần suất rất cao:
- Khách không đồng ý thanh toán phần chi phí phát sinh vì “chưa được báo trước”.
- Xe sửa lâu hơn dự kiến, khách khiếu nại dù gara đã giải thích bằng miệng.
- Tranh chấp trách nhiệm khi xe phát sinh lỗi khác sau sửa chữa.
- Gara không có căn cứ pháp lý rõ ràng khi làm việc với bảo hiểm hoặc doanh nghiệp.

Theo dữ liệu nội bộ từ các xưởng quản lý thủ công:
- Khoảng 35–40% tranh chấp sau sửa chữa xuất phát từ việc không có hợp đồng hoặc hợp đồng ghi chung chung.
- Hơn 50% gara nhỏ chỉ dùng phiếu tiếp nhận hoặc báo giá rời rạc, không đủ giá trị pháp lý khi có khiếu nại.
Khi được lập đúng chuẩn, hợp đồng sửa chữa xe ô tô giúp gara xác định rõ phạm vi công việc để tránh nhầm lẫn giữa “sửa một hạng mục” và “sửa toàn bộ xe”, đồng thời ghi nhận chi tiết chi phí dự kiến, chi phí phát sinh và cách xử lý khi vượt ngân sách.
Mẫu hợp đồng sửa chữa xe ô tô mới nhất 2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG SỬA CHỮA Ô TÔ
Số …../HĐSC
Hôm nay, ngày …. tháng … năm …tại ……………………………………, chúng tôi gồm có:
Bên A (Chủ tài sản)
– Tên doanh nghiệp (hoặc cơ quan): ………………………………………….. …. ………………
– Địa chỉ:
– Điện thoại: …………………………………… …………………………………………..………….
– Tài khoản số: ……………………………………………
Mở tại ngân hàng
– Đại diện là Ông (bà) ………………………………………….. …………………………………..
– Chức vụ: ………………………………………….. …………………………………………..……
– Giấy ủy quyền số: ………………………………………….. ………………………….. (nếu có)
Viết ngày ………………………………………….. …………………………………………..……….
Do …………………………………………..……. Chức vụ ……………………….. …………….. ký
Bên B (Nhận sửa chữa)
– Tên doanh nghiệp (hoặc cơ quan): …………………………………. …………………………..
– Địa chỉ: …………………………………… ………………………………………….. ………….
– Điện thoại: …………………………………… …………………………………………..………….
– Tài khoản số: ……………………………………………
Mở tại ngân hàng
– Đại diện là Ông (bà) ………………………………………….. …………………………………..
– Chức vụ: ………………………………………….. …………………………………………..……
– Giấy ủy quyền số: ………………………………………….. ………………………….. (nếu có)
Viết ngày ………………………………………….. …………………………………………..……….
Do …………………………………………..……. Chức vụ ………………….. ………………….. ký
Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:
Điều 1: Đối tượng hợp đồng
1) Tên loại ô tô cần sửa chữa ………………………………………….. ………………………….
2) Những bộ phận hư hỏng cần sửa chữa, phục hồi:
………………………………………….. ………………………………………….. ………………….
3) Những bộ phận cần thay thế phụ tùng khác:
………………………………………….. ………………………………………….. ……………………
Điều 2: Yêu cầu chất lượng sản phẩm
1) Bộ phận 1: …………………………………………(tên bộ phận hư hỏng)
Yêu cầu: ………………………………………….. ……….(mức chất lượng cần đạt sau khi sửa chữa)
2) Bộ phận 2: …………………………………………(t ên bộ phận hư hỏng)
Yêu cầu: ………………………………………….. ……….(mức chất lượng cần đạt sau khi sửa chữa)
Điều 3: Về vật tư
1) Vật tư cũ, hư hòng không sử dụng được tháo ra từ ……………. do bên B thu hồi.
2) Bên A (B) có trách nhiệm cung ứng vật tư, phụ tùng thay thế và phải chịu trách nhiệm về vật tư đó.
3) Thời gian cung cấp vật tư trong……. ngày, bắt đầu từ ngày….. đến ngày…….. (trong thời hạn hợp đồng).
Điều 4: Thời gian sửa chữa
1) Bên B có trách nhiệm hoàn tất công việc sửa chữa toàn bộ …… trong thời gian là ……ngày (tháng). Khởi công từ ngày ………… đến ngày …………
(Có cụ thể hóa thời gian hoàn thành sửa chữa từng bộ phận khi xét thấy cần.)
2) Nếu có khó khăn về vật tư hoặc gặp hoàn cảnh đột xuất không thể khắc phục thì bên B báo cho bên A xin kéo dài thêm một thời gian cần thiết, nếu bên A không được thông báo bên B mà giao nghiệm thu chậm, coi như vi phạm hợp đồng.
Điều 5: Giá cả
1) Hai bên thỏa thuận giá vật tư theo giá thị trường tự do (ghi trong bản chiết tính dưới đây).
2) Đơn giá ngày công của một công nhân kỹ thuật trong sửa chữa là ……………….. đồng/ngày.
3) Khi giá thị trường có biến động thì giá vật tư và giá ngày công của công nhân kỹ thuật sẽ được tính lại theo mặt bằng giá mới của thị trường vào thời điểm bàn giao nghiệm thu.
4) Lập bản chiết tính vật tư, nhân công cần phải sử dụng cho việc sửa chữa
Tổng chi phí: (Bằng chữ) ………………………………………….. ………………………………………
Điều 6: Nghiệm thu
1) Bên A có quyền mời cơ quan giám định chuyên môn hoặc chuyên gia giúp cho mình kiểm tra chất lượng sửa chữa vào thành phần ban nghiệm thu.
2) Bên B có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện cho hoạt động nghiệm thu theo hai đợt. Đợt 1 khi đạt 50% giá trị hợp đồng và đợt 2 khi hoàn tất (nếu công việc đơn giản, thực hiện trong thời gian ngắn thì nghiệm thu một lần).
Điều 7: Bảo hành
1) Thời gian bảo hành kết quả sửa chữa……………………………………..
(dựa theo quy định của Nhà nước, nếu không có thì hai bên tự thỏa thuận).
2) Trong thời hạn bảo hành nếu bên A phát hiện có hư hỏng, sai sót về chất lượng, về kỹ thuật thì phải thông báo kịp thời bằng văn bản cho bên B biết để cùng nhau xác minh. Việc xác minh phải được tiến hành không chậm quá 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Việc xác minh phải được lập thành biên bản. Hai bên có kết luận rõ ràng về nguyên nhân gây ra hư hỏng đó thuộc về bên nào, quy định thời gian sửa chữa.
3) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông báo, nếu bên B không trả lời thì coi như đã chấp nhận có sai sót và có trách nhiệm sửa chữa sai sót đó.
4) Nếu sai sót không được sửa chữa hoặc việc sửa chữa kéo dài dẫn đến những thiệt hại khác trong kế hoạch sử dụng…… thì bên A có quyền phạt bên B vi phạm hợp đồng là …..% giá trị bộ phận hư hỏng và bắt bồi thiệt hại như trường hợp không thực hiện hợp đồng sửa chữa xe ô tô này.
Điều 8: Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu cần)
Điều 9: Thanh toán
1) Bên A thanh toán cho bên B đợt 1 là 50% chi phí sửa chữa là ……… đồng theo biên bản nghiệm thu đợt 1.
2) Thanh toán hết số tiền còn lại là ……. khi có biên bản nghiệm thu bàn giao
3) Phương thức thanh toán ………………. (tiền mặt hoặc chuyển khoản)
Điều 10: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
1) Bên nào vi phạm hợp đồng một mặt phải trả cho bên bị vi phạm hợp đồng, mặt khác nếu có thiệt hại xảy ra do lỗi vi phạm hợp đồng dẫn đến như: mất mát, hư hỏng tài sản, phải chi phí để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại do vi phạm gây ra, tiền phạt do vi phạm hợp đồng khác và tiền bồi thường thiệt hại mà bên bị vi phạm phải trả cho bên thứ ba là hậu quả trực tiếp của sự vi phạm này gây ra.
2) Khi công việc không đúng với yêu cầu kỹ thuật đã thỏa thuận trong hợp đồng thì bên A có quyền không nhận. Nếu nhận có quyền yêu cầu phải giảm giá hoặc sửa chữa sai sót trước khi nhận. Trong trường hợp do phải sửa chữa sai sót mà hợp đồng không được thực hiện đúng thời hạn thì bên B bị phạt vi phạm hợp đồng như trường hợp vi phạm thời hạn thực hiện hợp đồng.
3) Nếu bên A không tiếp nhận ………………. đã hoàn thành theo đúng hợp đồng, trong 10 ngày đầu sẽ bị phạt 4% giá trị phần hợp đồng và phạt thêm 1% cho mỗi đợt 10 ngày tiếp theo cho tới mức cao nhất là 12% giá trị phần hợp đồng.
4) Nếu bên B vi phạm thời hạn thực hiện hợp đồng sẽ bị phạt 2% giá trị hợp đồng cho 10 ngày lịch đầu và phạt thêm 1% mỗi ngày tiếp theo cho tới 8% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.
5) Nếu bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán sẽ bị phạt theo mức lãi suất tín dụng quá hạn của ngân hàng Nhà nước tính từ ngày hết thời hạn thanh toán. Ngoài ra còn phải chịu bồi thường thiệt hại bằng tổng số tiền lãi mà bên B phải trả cho ngân hàng do vay mua vật tư sửa chữa cho ……….. của bên A (nếu có) mà nguyên nhân là do bên A chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán.
6) Bên nào đã ký kết hợp đồng mà không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng không có lý do chính đáng thì bị phạt vi phạm là …… % giá trị hợp đồng đã ký (cao nhất là 12%).
7) Nếu hợp đồng này có bên nào đó gây ra đồng thời nhiều loại vi phạm thì chỉ phải chịu một loại phạt có số tiền phạt ở mức cao nhất theo mức phạt mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng này.
Điều 11: Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng
1) Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện Hợp đồng sửa chữa xe ô tô, nếu có vấn đề bất lợi gì phát sinh, các bên phải kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng, đảm bảo hai bên cùng có lợi (có lập biên bản).
2) Trường hợp có nội dung tranh chấp không tự giải quyết được thì hai bên mới khiếu nại tới Tòa Án.
Điều 12: Các thỏa thuận khác (nếu cần)
Điều 13: Hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ……… đến ngày …………
Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý HĐ sau đó …. ngày. Bên A có trách nhiệm tổ chức họp thanh lý hợp đồng, tự chọn thời gian và địa điểm thích hợp.
Hợp đồng này được làm thành …… bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ……….. bản.
…., ngày… tháng….năm…
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Chức vụ, ký tên, đóng dấu Chức vụ, ký tên, đóng dấu
Bạn có thể tải mẫu hợp đồng sửa chữa xe ô tô dưới đây để làm mẫu soạn thảo hợp đồng sửa chữa xe ô tô cho công ty của mình hay cho xưởng sửa chữa xe ô tô của mình
Lưu ý khi làm hợp đồng sửa chữa xe ô tô
Dưới đây là các lưu ý quan trọng khi làm hợp đồng sửa chữa xe ô tô, được tổng hợp từ thực tế vận hành gara, trình bày ngắn gọn để chủ xưởng và cố vấn dịch vụ dễ áp dụng ngay:
- Ghi rõ phạm vi sửa chữa theo từng hạng mục: Tránh mô tả chung chung như sửa tổng thể hay xử lý các lỗi liên quan vì dễ phát sinh tranh chấp khi khách quy trách nhiệm ngoài phạm vi đã thỏa thuận.
- Tách riêng chi phí dự kiến và chi phí phát sinh: Hợp đồng cần nêu rõ nguyên tắc chỉ thực hiện hạng mục phát sinh khi có sự đồng ý của khách, giúp gara tránh hơn 50% tranh cãi về thanh toán sau sửa.
- Quy định rõ thời gian sửa chữa và bàn giao xe: Ghi mốc thời gian dự kiến và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến tiến độ để khách hiểu và đồng thuận ngay từ đầu, nhất là với ca sửa lớn hoặc xe tai nạn.

- Nêu rõ điều khoản bảo hành sửa chữa: Cần xác định hạng mục được bảo hành, thời gian bảo hành và các trường hợp không áp dụng để tránh hiểu nhầm khi xe quay lại sau sửa.
- Gắn hợp đồng với lệnh sửa chữa nội bộ: Hợp đồng chỉ thực sự hiệu quả khi liên kết trực tiếp với lệnh sửa chữa, giúp đồng bộ chi phí, công thợ và tiến độ trên cùng một luồng dữ liệu.
- Không ký hợp đồng theo mẫu chung không phù hợp gara: Nhiều mẫu trên mạng thiếu điều khoản phát sinh và bảo hành, khiến hơn 60% gara vẫn gặp rủi ro dù đã ký hợp đồng.
- Lưu trữ hợp đồng khoa học, dễ tra cứu: Nên lưu hợp đồng theo từng xe, từng lần sửa để thuận tiện xử lý khiếu nại, làm việc với bảo hiểm hoặc tra lại lịch sử sửa chữa.
- Ưu tiên số hóa hợp đồng sửa chữa xe ô tô: Việc lưu trữ hợp đồng điện tử giúp giảm thất lạc giấy tờ, tiết kiệm thời gian đối soát và nâng cao tính chuyên nghiệp cho gara chỉ sau 1–2 tháng áp dụng.
Nếu bạn muốn áp dụng mẫu hợp đồng sửa chữa xe ô tô, kết hợp quản lý lệnh sửa chữa, chi phí và lịch sử xe trên một hệ thống duy nhất, hãy liên hệ VC Garage qua số 0985967654 để được tư vấn và dùng thử phần mềm phù hợp với mô hình xưởng của bạn.